Số thẻ tín dụng là gì? Lưu ý không thẻ bỏ qua về dãy số này

Số thẻ tín dụng là gì? Lưu ý không thẻ bỏ qua về dãy số này

1. Số thẻ tín dụng là gì?

Số thẻ tín dụng là dãy số nằm trên mặt trước của thẻ gồm 16 hoặc 19 chữ số có tính quy luật. Dãy số này chính là số tài khoản của thẻ tín dụng khi bạn muốn thanh toán các hàng hóa dịch vụ online. 

 Nếu bạn đang sử dụng thẻ tín dụng thì bạn không thể bỏ qua việc tìm hiểu số thẻ tín dụng là gì cũng như những lưu ý về dãy số này. 

Số thẻ tín dụng nằm ở mặt trước thẻ
Số thẻ tín dụng nằm ở mặt trước thẻ

Cấu trúc của số thẻ tín dụng với các thẻ tín dụng phổ biến tại Việt Nam thường có 16 chữ số. Trong đó: 

– Cụm 6 số đầu tiên: Để phân biệt các loại thẻ tín dụng do các ngân hàng khác nhau phát hành. Chữ số đầu tiên sẽ biểu thị cho tổ chức phát hành thẻ. Chẳng hạn: 

  • 3xxx xxxx xxxx xxxx: American Express
  • 4xxx xxxx xxxx xxxx: Visa
  • 5xxx xxxx xxxx xxxx: Mastercard
  • 6xxx xxxx xxxx xxxx: Discover

– Cụm chữ số từ chữ số thứ 7 cho tới chữ số thứ 15 (9 chữ số): Được dùng để chỉ số tài khoản của khách hàng và cụm này có thể được mở rộng tới 12 chữ số.

– Chữ số cuối cùng: Được gọi là số checksum, được dùng để kiểm tra độ chính các của thẻ tín dụng, số IMEI điện thoại, … bằng thuật toán Luhn.

Vì có chức năng tương tự số tài khoản, nên với số thẻ tín dụng bạn hoàn toàn có thể thực hiện một số chức năng như chuyển tiền vào tài khoản thẻ,  hay tra số dư khả dụng trong thẻ, thanh toán online với thẻ. 

>>>> Xem thêm: Hấp dẫn với điều kiện mở thẻ tín dụng VIB cực đơn giản 2019

2. Các thông tin trên thẻ tín dụng

2.1 Thứ nhất, các thông tin trên mặt trước thẻ tín dụng

Số thẻ tín dụng là gì?
  • Số 1: Tên ngân hàng phát hành thẻ tín dụng
  • Số 2: Đây chính là vị trí của số thẻ tín dụng
  • Số 3: Tên chủ thẻ
  • Số 4: Vị trí của chip thông minh. Khi bạn quẹt thẻ để chi tiêu, rút tiền thì máy thanh toán hay ATM sẽ đọc các thông tin được mã hóa từ đây. Nếu thẻ bạn không có vị trí này thì thẻ của bạn là thẻ từ, ít bảo mật hơn so với thẻ chip. 
  • Số 5: Hạn sử dụng của thẻ được ký hiệu dưới dạng tháng/năm. Thời gian này sẽ được ghi phía sau cụm từ Good Thru”, “ Expiration Date” hay “Expiry Date” có nghĩa là ngày hết hạn thẻ. 
  • Số 6: Vị trí in logo của tổ chức thẻ quốc tế chẳng hạn như: Visa, Mastercard, JCB, …

2.2 Thứ hai, thông tin trên mặt sau thẻ tín dụng

Khi tìm hiểu số thẻ tín dụng là gì, khách hàng cũng cần biết thêm một dãy số quan trọng không hề kém nằm ngay mặt sau của thẻ tín dụng là số CVV. 

Số CVV là viết tắt của Card Verification Value, là loại mã xác minh được áp dụng riêng với thẻ VISA. Số này còn được viết tắt là CVC (Card Verification Code) là tên gọi của loại mã xác minh này với thẻ Mastercard. 

Dãy số này chỉ gồm có 3 chữ số được sử dụng trong các giao dịch trực tuyến giống như là mật khẩu của thẻ bên cạnh số thẻ tín dụng có chức năng như số tài khoản. 

Do đó, có thể thấy, chỉ cần với 2 thông tin là số thẻ tín dụng và mã CVV, kẻ gian hoàn toàn có thể sử dụng thẻ của bạn để tạo giao dịch trực tuyến. Đặc biệt là khi có nhiều giao dịch thanh toán qua thẻ tín dụng không có thêm dịch vụ gửi mã xác nhận giao dịch OTP về điện thoại. 

>>>> Xem thêm: 7 lưu ý cần ghi nhớ sau khi làm thẻ tín dụng

3. Các lưu ý cần thiết về số thẻ tín dụng để sử dụng an toàn, hiệu quả

  • Ghi nhớ và xóa ngay  mã xác minh CVV/CVC phòng trường hợp  kẻ gian sử dụng thẻ của bạn để thanh toán online. 
  • Đăng kí nhận thông báo số dư qua SMS: Dịch vụ này cho bạn biết được số dư tài khoản thẻ khi có mọi giao dịch phát sinh. Nếu có giao dịch bất thường bạn cũng có thể phát hiện nhanh chóng và báo ngay với ngân hàng. 
  • Không cho người khác mượn thẻ tín dụng để sử dụng, tránh bị lộ thông tin thẻ
  • Ký vào mặt sau thẻ. Khi thanh toán tại quầy, nhân viên có trách nhiệm đối chiếu chữ ký trên thẻ với chữ ký người sử dụng thẻ ký xác nhận trên hóa đơn. Hai chữ ký này phải giống nhau bạn mới có thể thực hiện được giao dịch.
  • Chỉ dùng thẻ tín dụng tại những trang web có độ bảo mật cao

Hi vọng các thông tin luatnhadat.info cung cấp trên đây về số thẻ tín dụng là gì trên đây đã cho khách hàng các thông tin chính xác nhất để sử dụng thẻ tín dụng hợp lý, và bảo mật thông tin thẻ, tránh trường hợp rủi ro.